Tự tin

Sự kiện trọng đại là tuần lễ đón chào các nguyên thủ quốc gia hàng đầu thế giới tới Đà Nẵng nay mai đang đến rất gần lắm rồi. Sáng qua phố Quang Trung thì bất ngờ bị chặn lại một lúc để nhường đường ưu tiên cho đoàn xe mang biển APEC màu xanh từ Trung tâm Hành Chính rồng rắn về hướng bờ sông Hàn. Hai vị công an làm nhiệm vụ trông hơi ẻo lả và khá thiếu dứt khoát trong động tác điều khiển giao thông; có thể hiểu sự lấy lệ qua loa trong cử chỉ phất tay thế bộc lộ nét vẻ thân thiện, gần gũi song cũng khả thể phản ánh hình ảnh kém chuyên nghiệp, chưa đẹp mắt của lực lượng cảnh sát quê nhà.

Thực tế, hàng ngày ngay bên vỉa hè đây đó ở thủ đô, không quá xa lạ cảnh tượng các chiến sĩ mặc quân phục quen thuộc ấy khá thoải mái nên chẳng hề cần thiết lập ranh giới an toàn, cấm ai xâm phạm gì khi giữ vai trò bảo vệ cho các ngân hàng chuyển thùng tiền lên, xuống xe công vụ.

Tự tin được hiểu như niềm tin vào khả năng thành công. Mức độ học hỏi đặng cảm nhận và cho rằng mình có khả năng đạt kết quả tích cực rõ ràng không đồng nghĩa hoàn toàn với lòng tự trọng, bởi vì lòng tự trọng liên quan tới các cảm nhận chung về bản thân. Tuỳ ta thôi; chấp nhận mình có thể tác động tới kết quả tạo nên cảm nhận về sự kiểm soát và làm nảy sinh sự tự tin.

Chúng ta có thể đưa ra các điểm suy diễn chính xác về loại trải nghệm và kiểu ứng xử mà những cá nhân thể hiện sự tự tin từng kinh qua. Như hồi đêm chứng kiến con bé cô chủ quán đã rút phắt ngay túi nilon đựng hai cái bánh mì treo trên giỏ xe máy khi thấy khách bước vào… Việc nhường lại với mục tiêu kiếm thêm tiền vốn hết sức cần thiết này cơ chừng chẳng toát lên chút điệu đàng, đạo đức giả hoặc xung đột nội tâm chi. Hẳn cô gái ấy hiểu rõ hoàn cảnh gia đình mình và thuận tình cùng mẹ chăm lo, đỡ đần kinh tế eo hẹp.

Nghiên cứu mới đăng tải tìm hiểu phương thức lựa chọn mà người tự tin đưa ra nhằm đạt được kết quả tốt lành. Giả định là sự tự tin tăng lên khi tiến trình đưa ra lựa chọn phù hợp và nhất quán với các lựa chọn mà họ quyết định. Kết quả nghiên cứu xác nhận rằng khi lựa chọn dễ dàng đưa ra hơn thì chúng ta không chỉ tin vào nó mà còn nghĩ rằng những người khác cũng sẽ đi đến kết luận tương tự.

‘Tự tin’ (confidence) trong Anh ngữ khởi nguồn từ nghĩa Latin là ‘fidere’/ ‘tin tưởng’ (trust). Tin chính mình, đặc biệt là tin ở khả năng của bản thân đủ để tiến hành thành công hoặc chí ít sát hợp với thế giới. Vượt qua thách thức, nắm bắt cơ hội, đương đầu tình huống khó khăn và sẵn sàng chịu trách nhiệm nếu sự vụ trở nên tồi tệ, bất ưng; hy vọng kẻ tự tin thừa thắng xông lên, vô hình trung, tiếp chạm với trạng thái bất trắc đòi buộc bộc lộ lòng dũng cảm vô song.